1. Trang chủ
  2. Các khóa học
  3. Khóa học chỉ huy trưởng
  4. GIÁO TRÌNH CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

GIÁO TRÌNH CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Đăng ngày: 29/11/2016

GIÁO TRÌNH CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

  1. NGHIỆP VỤ CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG 

NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG

  1. LỜI NÓI ĐẦU

Sản phẩm của các doanh nghiệp xây dựng bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần dùng để lắp đặt các máy móc thiết bị của công trình xây dựng, để đa chúng vào hoạt động. Sản phẩm xây dựng thường rất lớn và phải xây dựng trong nhiều năm. Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá – nghệ thuật và quốc phòng. Sản phẩm xây dựng nói chung thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh hởng bởi nắng, ma, nhiệt độ, bão, lũ, tuyết… Sản xuất xây dựng mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp, các công việc xen kẽ và ảnh hưởng lẫn nhau, thờng có nhiều đơn vị tham gia trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng. Do đó công tác tổ chức quản lý trên công trờng rất phức tạp, đòi hỏi sự linh hoạt khi phối hợp hoạt động của các tổ đội lao động làm các công việc khác nhau trên cùng một mặt trận công tác. Vì vậy ngời chỉ huy trởng công trờng cần phải nắm vững pháp luật, biết cách tổ chức thi công hiệu quả, đặc biệt là phải biết phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các lực lợng tham gia xây dựng theo thời gian và không gian. Phải coi trọng công tác điều độ thi công, có tinh thần và trình độ tổ chức phối hợp cao giữa các đơn vị tham gia xây dựng công trình. Tài liệu này giới thiệu những kiến thức và nghiệp vụ cần thiết của ngời chịu trách nhiệm cao nhất về chất lợng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và về giá thành của công trình xây dựng. Đó là chỉ huy trưởng công trường.

Tác giả

  1. CHƯƠNG 1 LUẬT XÂY DỰNG VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN LUẬT XÂY DỰNG

Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại Kỳ họp thứ 4, khoá XI (tháng 11/2003). Việc thể chế hoá Luật nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý các hoạt động xây dựng thống nhất trong cả nước, tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật theo hướng hội nhập của ngành với các nước trong khu vực và quốc tế.

1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và kết cấu của Luật Xây dựng

1.1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Luật Xây dựng quy định về các hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng. Các hoạt động xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng:

– Lập quy hoạch xây dựng;

– Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Khảo sát xây dựng;

– Thiết kế xây dựng công trình;

– Thi công xây dựng công trình;

Giám sát thi công xây dựng công trình;

– Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.

Đối tượng áp dụng Luật Xây dựng: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

1.1.2. Kết cấu Luật Xây dựng Luật Xây dựng với 9 chương, 123 điều, bao gồm các nội dung về:

– Những quy định chung của Luật đối với hoạt động xây dựng;

– Yêu cầu, nội dung, điều kiện thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng công trình, xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng;

– Quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng;

– Các chế tài về khen thưởng, xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng và điều khoản thi hành. CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG (ĐIỀU 1-10)

CHƯƠNG II. QUY HOẠCH XÂY DỰNG (ĐIỀU 11-34)

  1. QUY ĐỊNH CHUNG (ĐIỀU 11- 14)
  2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG (ĐIỀU 15-18)
  3. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (ĐIỀU 19-27)
  4. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN (ĐIỀU 28-31)
  5. QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG (ĐIỀU 32-34)

CHƯƠNG III. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (ĐIỀU 35-45)

CHƯƠNG IV. KHẢO SÁT, THIẾT KẾ XÂY DỰNG (ĐIỀU 46-61)

  1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG (ĐIỀU 46-51)
  2. THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (ĐIỀU 52-61)

CHƯƠNG V. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (ĐIỀU 62-94)

  1. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (ĐIỀU 62-68)
  2. GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (ĐIỀU 69-71)
  3. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (ĐIỀU 72-86)
  4. GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (ĐIỀU 87-90)
  5. XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ (ĐIỀU 91-94)

CHƯƠNG VI. LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG (ĐIỀU 95-117)

CHƯƠNG VII. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG (ĐIỀU 111-118)

CHƯƠNG VIII. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM (ĐIỀU 119-120)

CHƯƠNG IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (ĐIỀU 121-123)

1.2. Hoạt động xây dựng

  1. Hoạt động xây dựng bao gồm: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.

1.2.1. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:

– Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh;

– Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;

– Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường;

– Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật; – Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng.

1.2.2. Lập quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh. Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Quy hoạch xây dựng được lập cho năm năm, mười năm và định hướng phát triển lâu dài. Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét điều chỉnh để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải bảo đảm tính kế thừa của các quy hoạch xây dựng trước đã lập và phê duyệt (Điều 11 [1]). Các yêu cầu chung khi lập quy hoạch xây dựng: Phù hợp, đồng bộ với các quy hoạch khác; Tổ chức, sắp xếp không gian hợp lý; Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững…

  1. a) Yêu cầu đối với nội dung của quy hoạch xây dựng (Điều 13) Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:

– Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế – xã hội;

– Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế – xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển;

– Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững; thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử – văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc;

– Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn.

  1. b) Phân loại quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng được phân làm ba loại: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (gồm quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

– Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng được quy định trong Điều 16. – Quy hoạch chung xây dựng đô thị là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ. – Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình.

  1. Nội dung quy hoạch xây dựng đô thị được quy định trong Điều 20. – Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân cư nông thôn. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được quy định trong Điều 29. c) Phân cấp trách nhiệm về lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng c1) Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng (Điều 17) – Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan. – Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. c2) Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị (Điều 21) – Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới liên tỉnh, các khu công nghệ cao, các khu kinh tế đặc thù, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan. – Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 trong phạm vi tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đối với đô thị loại 3, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. – Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 4, loại 5, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. c3)Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (Điều 25) – Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3. – Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại 4 và loại 5. c4) Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (Điều 30) Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lập quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
  2. d) Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng (Điều 14). * Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: – Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng; – Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng phù hợp; – Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng, chủ trì thiết kế chuyên ngành thuộc đồ án quy hoạch xây dựng phải có năng lực hành nghề xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với từng loại quy hoạch xây dựng. * Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: – Có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng; – Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng.

1.2.3. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (1) Khái niệm, phân loại, quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

  1. a) Khái niệm: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình (Điều 37) được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án, bao gồm:

– Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế – kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tác động môi trường;

– Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải

  1. pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình. Thiết kế cơ sở là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức đầu tư và là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Những công trình xây dựng sau đây chỉ cần lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật: – Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo; – Công trình xây dựng quy mô nhỏ và các công trình khác do Chính phủ quy định. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định. Nội dung báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình xây dựng (quy định tại khoản 3 Điều 35) bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình. Khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ thì chủ đầu tư xây dựng công trình không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế – kỹ thuật mà chỉ cần lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, trừ (nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình – khoản 1 Điều 2).
  2. b) Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất hoặc phân nguồn vốn đầu tư. – Theo quy mô và tính chất, gồm: Dự án quan trọng quốc gia; các dự án nhóm A, B, C và Báo cáo Kinh tế- Kỹ thuật xây dựng công trình. – Theo nguồn vốn đầu tư, bao gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.
  3. c) Quản lý của Nhà nước đối với các dự án: Quản lý chung của Nhà nước với tất cả các dự án về quy hoạch, an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
  4. d) Quản lý cụ thể của Nhà nước đối với các dự án: – Sử dụng vốn ngân sách nhà nước; – Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước; – Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau. (2) Mối liên quan giữa công trình xây dựng và dự án: Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp). Để việc đầu tư xây dựng của các nhà đầu tư được thuận tiện, đồng thời giữ cho việc xây dựng đảm bảo trật tự, ổn định, đảm bảo môi trường sinh thái và cuộc sống an toàn cho người dân. Pháp luật quy định cụ thể việc xây dựng phải đảm bảo một số nguyên tắc và một số thủ tục. Việc đầu tư xây dựng phải trải qua 3 giai đoạn: + Chuẩn bị đầu tư. + Thực hiện đầu tư. + Kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khái thác sử dụng. (3) Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
  5. A. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (Điều 41)
  6. a) Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình có các quyền sau đây:

– Được tự thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Đàm phán, ký kết, giám sát thực hiện hợp đồng;

– Yêu cầu các tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng khi nhà thầu tư vấn lập dự án vi phạm hợp đồng;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

– Thuê tư vấn lập dự án trong trường hợp không có đủ điều kiện năng lực lập dự án đầu tư xây dựng công trình để tự thực hiện;

– Xác định nội dung nhiệm vụ của dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình cho tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Tổ chức nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

– Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

– Lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Bồi thường thiệt hại do sử dụng tư vấn không phù hợp với điều kiện năng lực lập dự án đầu tư xây dựng công trình, cung cấp thông tin sai lệch; thẩm định, nghiệm thu không theo đúng quy định và những hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. B. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình (Điều 42) a) Nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có các quyền sau đây:

– Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

– Chỉ được nhận lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với năng lực hoạt động xây dựng của mình;

– Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết;

– Chịu trách nhiệm về chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình được lập;

– Không được tiết lộ thông tin, tài liệu có liên quan đến việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình do mình đảm nhận khi chưa được phép của bên thuê hoặc người có thẩm quyền;

– Bồi thường thiệt hại khi sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các giải pháp kỹ thuật không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. C. Quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư xây dựng công trình (Điều 44)

  1. a) Người quyết định đầu tư xây dựng công trình có các quyền sau đây:

– Không phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình khi không đáp ứng mục tiêu và hiệu quả;

– Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết;

– Thay đổi, điều chỉnh mục tiêu, nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình; – Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Người quyết định đầu tư xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

– Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, quyết định đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và các quyết định khác thuộc thẩm quyền của mình;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

1.2.4. Khảo sát xây dựng

  1. (1) Khái niệm: Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng. Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt. Nội dung các công việc khảo sát xây dựng phục vụ cho hoạt động xây dựng được quy định trong Điều 48:

– Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Cơ sở, quy trình và phương pháp khảo sát; Phân tích số liệu, đánh giá, kết quả khảo sát; Kết luận về kết quả khảo sát, kiến nghị. – Bộ Xây dựng quy định cụ thể nội dung báo cáo khảo sát xây dựng. (2) Yêu cầu cụ thể đối với khảo sát xây dựng (Điều 47): Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

– Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế;

– Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế;

– Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;

– Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài các yêu cầu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này còn phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mực nước ngầm theo mùa để đề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp. Đối với những công trình quy mô lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quan trắc các tác động của môi trường đến công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng;

– Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm thu theo quy định của pháp luật. (3) Quyền và nghĩa vụ các chủ thể trong khảo sát xây dựng: A. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc khảo sát xây dựng (Điều 50) a) Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:

– Được tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động khảo sát xây dựng;

– Đàm phán, ký kết, giám sát thực hiện hợp đồng;

– Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát theo yêu cầu hợp lý của nhà thiết kế;

– Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

– Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát do nhà thiết kế hoặc do nhà thầu khảo sát lập và giao nhiệm vụ khảo sát cho nhà thầu khảo sát xây dựng;

– Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực khảo sát xây dựng để tự thực hiện;

– Cung cấp cho nhà thầu khảo sát xây dựng các thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát;

– Xác định phạm vi khảo sát và bảo đảm điều kiện cho nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện hợp đồng;

– Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

– Tổ chức nghiệm thu và lưu trữ kết quả khảo sát;

– Bồi thường thiệt hại khi cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, xác định sai nhiệm vụ khảo sát và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. B. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng (Điều 51) a) Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:

– Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp số liệu, thông tin liên quan đến nhiệm vụ khảo sát;

– Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ khảo sát;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

– Chỉ được ký kết hợp đồng thực hiện các công việc khảo sát phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động và thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

– Thực hiện đúng nhiệm vụ khảo sát được giao, bảo đảm chất lượng và chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát;

– Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;

– Bảo vệ môi trường trong khu vực khảo sát;

– Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

  1. – Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do việc khảo sát sai thực tế, sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

1.2.5. Thiết kế xây dựng công trình (1) Khái niệm Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau theo quy định tại Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng.

  1. a) Các quy định về bước thiết kế xây dựng đối với công trình Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau (Điều 14 [5]): – Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình được quy định tại khoản 1 Điều 12 [5]; – Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại điểm a và c của khoản này;

– Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định. Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.

  1. b) Tài liệu làm căn cứ để thiết kế (Điều 15 [5]) – Các tài liệu về khảo sát xây dựng, khí tượng thuỷ văn và các văn bản pháp lý có liên quan;

– Thiết kế cơ sở;

– Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

– Các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng. (2) Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình (Điều 52) a) Thiết kế xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:

– Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;

– Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có thiết kế công nghệ;

– Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận;

– Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;

– An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho người tàn tật;

– Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng bộ với các công trình liên quan. b) Đối với công trình dân dụng và công trình công nghiệp, ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

– Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hoá, xã hội của từng vùng, từng địa phương;

– An toàn cho người khi xảy ra sự cố; điều kiện an toàn, thuận lợi, hiệu quả cho hoạt động chữa cháy, cứu nạn; bảo đảm khoảng cách giữa các công trình, sử dụng các vật liệu, trang thiết bị chống cháy để hạn chế tác hại của đám cháy đối với các công trình lân cận và môi trường xung quanh;

– Các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng;

– Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảm tiết kiệm năng lượng. (3) Các bước thiết kế và các nội dung cơ bản của từng bước thiết kế

  1. A. Các bước thiết kế xây dựng công trình (Điều 54-Luật Xây dựng sửa đổi)
  2. a) Thiết kế xây dựng công trình gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế. Thiết kế cơ sở được lập trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; các bước thiết kế tiếp theo được lập trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
  3. b) Tùy theo quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của công trình cụ thể, thiết kế xây dựng công trình có thể thực hiện theo nhiều bước. Người quyết định đầu tư quyết định các bước thiết kế khi phê duyệt dự án. 3. Chính phủ quy định cụ thể các bước thiết kế đối với từng loại công trình.” B. Nội dung thiết kế xây dựng công trình (Điều 53) Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
  4. a) Phương án công nghệ;
  5. b) Công năng sử dụng;
  6. c) Phương án kiến trúc;
  7. d) Tuổi thọ công trình;
  8. e) Phương án kết cấu, kỹ thuật;
  9. f) Phương án phòng, chống cháy, nổ;
  10. g) Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao;
  11. h) Giải pháp bảo vệ môi trường; i) Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng. (4) Thẩm định, thẩm tra thiết kế Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình (Điều 59-Luật Xây dựng sửa đổi)
  12. a) Thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt. Người thẩm định, phê duyệt thiết kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, phê duyệt của mình.
  13. b) Người quyết định đầu tư tự chịu trách nhiệm về việc thẩm định thiết kế cơ sở và các nội dung khác của dự án khi thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình để phê duyệt dự án; trong trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên quan về thiết kế cơ sở. Trong nội dung phê duyệt dự án phải xác định rõ các giải pháp thiết kế cơ sở cần tuân thủ và các giải pháp thiết kế cơ sở cho phép chủ đầu tư được thay đổi trong các bước thiết kế tiếp theo. c) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế tiếp theo phù hợp với thiết kế cơ sở đã được duyệt.
  14. d) Chính phủ quy định cụ thể nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. (5) Quyền và nghĩa vụ trong thiết kế xây dựng A. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình

(Điều 57)

  1. a) Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:

– Được tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình;

– Đàm phán, ký kết và giám sát việc thực hiện hợp đồng thiết kế;

– Yêu cầu nhà thầu thiết kế thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung thiết kế;

– Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

– Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề phù hợp để tự thực hiện;

– Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

– Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế;

– Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

– Thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế theo quy định của Luật này;

– Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế;

– Lưu trữ hồ sơ thiết kế;

– Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ thiết kế, cung cấp thông tin, tài liệu, nghiệm thu hồ sơ thiết kế không đúng quy định và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

  1. B. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

(Điều 58)

  1. a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:

– Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế;

– Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế;

– Quyền tác giả đối với thiết kế công trình;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

– Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng công trình;

– Thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế, bảo đảm tiến độ và chất lượng;

– Chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế do mình đảm nhận;

– Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng;

– Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ cho công tác thiết kế phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế;

– Không được chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng công trình;

– Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

– Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

(6) Các hành vi bị cấm trong thiết kế xây dựng Đơn vị thiết kế phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế. Sản phẩm thiết kế phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước, ngành hiện hành, nhiệm vụ thiết kế và hợp đồng giao nhận thầu thiết kế. Sản phẩm thiết kế phải phù hợp với nội dung theo trình tự thiết kế, phải có người chủ trì thiết kế, phải có hệ thống quản lý chất lượng, phải thực hiện công tác giám sát tác giả và đối với thiết kế xây dựng chuyên ngành còn phải tuân thủ quy định về nội dung các giai đoạn thiết kế chuyên ngành.

  1. a) Nghiêm cấm tổ chức thiết kế nhận thầu thiết kế quá phạm vi đã đăng ký hoặc mượn danh nghĩa của các tổ chức thiết kế khác dưới bất kỳ hình thức nào.
  2. b) Nghiêm cấm cơ quan, cá nhân thừa hành cấp giấy phép xây dựng gây khó khăn, bắt ép người xin cấp giấy phép xây dựng phải dùng bản vẽ hoặc thuê thiết kế theo ý mình;
  3. c) Nghiêm cấm những việc làm sau:

– Thiết kế kỹ thuật không có tài liệu khảo sát, đo đạc hoặc dùng tài liệu khảo sát, đo đạc không xác thực; thiết kế các công trình chưa có luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật .

– Giao bản vẽ mà không kiểm tra chất lượng, không đủ dấu tự kiểm tra.

– Gian dối trong việc tính tổng dự toán, cố tình tính sai số lượng, nâng đơn giá.

– Trốn tránh kiểm tra, xét duyệt thiết kế.

1.2.6. Thi công xây dựng công trình

(1) Điều kiện để khởi công xây dựng công trình

(2) Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình

(3) Giấy phép xây dựng

(4) Yêu cầu đối với công trường xây dựng

(5) Điều kiện thi công xây dựng công trình

(6) Quyền và nghĩa vụ các chủ thể trong thi công xây dựng công trình (Từ mục 1-6 phần này xem chuyên đề 2)

1.2.7. Giám sát thi công xây dựng công trình

  1. (1) Vai trò của công tác giám sát thi công xây dựng công trình

(Điều 87) – Mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát.

– Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình.

– Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình.

– Khuyến khích việc thực hiện chế độ giám sát đối với nhà ở riêng lẻ.

(2) Yêu cầu của việc giám sát thi công xây dựng công trình

(Điều 88) Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

– Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình;

– Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng;

– Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

– Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

(3) Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi giám sát thi công xây dựng công trình A. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình

(Điều 89)

  1. a) Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

– Được tự thực hiện giám sát khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng;

– Đàm phán, ký kết hợp đồng, theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng;

– Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;

– Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

– Thuê tư vấn giám sát trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng để tự thực hiện;

– Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;

– Xử lý kịp thời những đề xuất của người giám sát;

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng giám sát thi công xây dựng;

– Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát; – Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng;

– Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. B. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

(Điều 90)

  1. a) Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

– Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng;

– Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng;

– Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;

– Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

– Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết;

– Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế công trình;

– Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;

– Đề xuất với chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi;

– Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

– Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát;

  1. – Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

(4) Các hành vi bị cấm trong giám sát thi công xây dựng công trình:

– Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát phải có năng lực hành nghề giám sát và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình. Nghiêm cấm giả tạo chứng chỉ hành nghề hoặc sử dụng sai chứng chỉ hành nghề.

– Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.

– Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch hồ sơ, thông tin, dữ liệu và kết quả giám sát trong quá trình giám sát.

1.3. Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng

(1) Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng được quy định tại Điều 111 gồm:

– Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.

 – Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.

– Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.

– Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.

– Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng.

– Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng.

– Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng.

– Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng.

– Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.

(2) Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng:

+ Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước.

+ Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng.

+ Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng đối với lĩnh vực được phân công.

+ Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ

  1. CHƯƠNG 2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC CHỦ THỂ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

2.1.1. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình Điều 75 Luật Xây dựng quy định:

  1. a) Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

– Được tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp;

– Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện hợp đồng;

– Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật;

– Dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường;

– Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;

– Không thanh toán giá trị khối lượng không đảm bảo chất lượng hoặc khối lượng phát sinh không hợp lý;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

– Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp để thi công xây dựng công trình;

– Tham gia với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải phóng mặt bằng xây dựng để giao cho nhà thầu thi công xây dựng công trình;

– Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình;

– Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

– Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

– Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

– Xem xét và quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình;

– Tôn trọng quyền tác giả thiết kế công trình;

– Mua bảo hiểm công trình;

– Lưu trữ hồ sơ công trình;

– Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho nhà thầu thi công xây dựng công trình, nghiệm thu không bảo đảm chất lượng làm sai lệch kết quả nghiệm thu và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình; chịu trách nhiệm về việc bảo đảm công trình thi công đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.1.2. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình (xem mục 2.2)

2.1.3. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình

Điều 77 Luật Xây dựng quy định:

  1. a) Nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

– Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Xây dựng;

– Yêu cầu chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện theo đúng thiết kế;

– Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư xây dựng công trình;

– Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khi thi công không theo đúng thiết kế.

  1. b) Nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

– Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng;

  1. – Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả theo quy định; người được nhà thầu thiết kế cử thực hiện nhiệm vụ giám sát tác giả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của mình trong quá trình thực hiện nghĩa vụ giám sát tác giả và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng công trình;

– Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư xây dựng công trình về những bất hợp lý trong thiết kế;

– Phát hiện và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư xây dựng công trình về việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng công trình và kiến nghị biện pháp xử lý.

2.2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Đại diên cao nhất của nhà thầu thi công xây dựng công trình là chỉ huy trưởng công trường. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 76 Luật Xây dựng.

2.2.1. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

– Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;

– Đề xuất sửa đổi thiết kế cho phù hợp với thực tế để bảo đảm chất lượng và hiệu quả công trình; – Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng;

– Dừng thi công xây dựng công trình nếu bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết gây trở ngại và thiệt hại cho nhà thầu;

– Yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê xây dựng công trình gây ra;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2.2.2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

– Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

– Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường;

– Có nhật ký thi công xây dựng công trình;

– Kiểm định vật liệu, sản phẩm xây dựng;

– Quản lý công nhân xây dựng trên công trường, bảo đảm an ninh, trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh;

– Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

– Bảo hành công trình;

– Mua các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm;

– Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.3. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CỦA CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

2.3.1. Những vấn đề chung về hợp đồng trong hoạt động xây dựng

  1. Khái niệm Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng. Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng; Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng được giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký kết có hiệu lực pháp luật; Các tranh chấp chưa được thoả thuận trong hợp đồng thì giải quyết trên cơ sở qui định của pháp luật có liên quan. Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
  2. Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng. 2. Đặc điểm và thành phần của hợp đồng xây dựng
  3. a) Đặc điểm của hợp đồng xây dựng:

– Hợp đồng xây dựng là loại hợp đồng dân sự chứa đựng nhiều yếu tố kinh tế.

– Có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài.

– Nội dung hợp đồng và việc thực hiện gắn liền với quá trình lựa chọn nhà thầu.

– Các quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng của các chủ thể hợp đồng có liên quan đến bên thứ 3.

  1. b) Thành phần hợp đồng xây dựng:

Điều 47 [NĐ 58/2008/NĐ-CP] quy định: Thành phần hợp đồng là các tài liệu hình thành nên hợp đồng để điều chỉnh trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu. Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

– Văn bản hợp đồng (kèm theo Phụ lục gồm biểu giá và các nội dung khác nếu có);

– Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

– Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

– Điều kiện cụ thể của hợp đồng (nếu có);

– Điều kiện chung của hợp đồng (nếu có);

– Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn (nếu có);

– Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có);

– Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).

  1. Khung pháp lý của hợp đồng xây dựng:

– Bộ Luật Dân sự. – Luật Xây dựng. – Luật Thương mại. – Luật Đấu thầu.

– Nghị định của Chính phủ số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

– Nghị định của Chính phủ số 03/2008/NĐ-CP ngày 7/1/2008 về bổ sung, sửa đổi một số điều Nghị định số 99/2007/NĐ-CP.

– Nghị định của Chính phủ số 58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008 về Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng.

– Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

  1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng Điều 20 NĐ 99/2007/NĐ-CP quy định:
  2. a) Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo và tài liệu bổ sung trong quá trình thực hiện hợp đồng (sau đây gọi là tài liệu kèm theo hợp đồng).
  3. b) Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc, tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm toàn bộ hoặc một phần các tài liệu sau đây:

– Thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu;

– Điều kiện hợp đồng (điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng);

– Đề xuất của nhà thầu;

– Các chỉ dẫn kỹ thuật;

– Điều kiện tham chiếu;

– Các bản vẽ thiết kế;

– Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng;

– Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh khoản tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác, nếu có;

  1. – Các tài liệu khác có liên quan. Tuỳ thuộc đặc điểm cụ thể của công việc, quy mô, tính chất của công trình xây dựng mà nội dung tài liệu kèm theo hợp đồng có thể thêm hoặc bớt một số nội dung nêu trên. Cần chú ý về thứ tự của các nội dung nêu trong tài liệu hợp đồng.
  2. c) Các bên tham gia ký kết hợp đồng thoả thuận thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu hợp đồng nếu giữa các tài liệu này có các quy định mâu thuẫn, khác nhau. Mối quan hệ giữa các phần trong hồ sơ hợp đồng xây dựng:

* Các điều kiện hợp đồng (điều kiện chung): là tài liệu chính thức để giải nghĩa các tài liệu khác trong Tài liệu hợp đồng.

* Các điều kiện bổ sung của hợp đồng (điều kiện riêng): là những thay đổi và bổ sung được đưa thêm vào các điều kiện chung.

* Các chỉ dẫn kỹ thuật: Xác định các yêu cầu về chất lượng của sản phẩm, vật liệu và nhân công trong hợp đồng xây dựng.

* Các bản vẽ.

* Phụ lục hợp đồng: được lập bổ sung hay phân loại mục tiêu của Tài liệu hợp đồng.

2.3.2. Các loại hợp đồng và hình thức hợp đồng trong hoạt động xây dựng Tuỳ theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau. 1. Theo tính chất, loại công việc trong hoạt động xây dựng Mục 4 trong Thông tư số 06/2007/TT-BXD và Điều 19 NĐ 99/2007/NĐ-CP khoản 4 quy định Hợp đồng xây dựng bao gồm các loại chủ yếu sau:

  1. a) Hợp đồng tư vấn: Hợp đồng tư vấn là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng như:

– Lập quy hoạch xây dựng;

– Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Khảo sát xây dựng;

– Thiết kế xây dựng công trình;

– Lựa chọn nhà thầu;

– Giám sát thi công xây dựng công trình;

– Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình. Hợp đồng tư vấn thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế.

  1. b) Hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị: Hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc cung ứng vật tư, thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ cho dự án đầu tư xây dựng công trình.
  2. c) Hợp đồng thi công xây dựng: Hợp đồng thi công xây dựng là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công, lắp đặt thiết bị cho công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; Hợp đồng xây dựng thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình. Hợp đồng thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình.
  3. d) Hợp đồng thiết kế – cung ứng vật tư, thiết bị – thi công xây dựng: Hợp đồng thiết kế – cung ứng vật tư, thiết bị – thi công xây dựng (viết tắt tiếng Anh là EPC) là hợp đồng xây dựng thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình.
  4. Hợp đồng EPC là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình.

đ) Hợp đồng chìa khoá trao tay: Hợp đồng chìa khoá trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc lập dự án; thiết kế; cung ứng vật tư, thiết bị; thi công xây dựng công trình. 2. Theo mối quan hệ quản lý hợp đồng xây dựng

  1. a) Hợp đồng thầu chính: Hợp đồng thầu chính là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và nhà thầu chính về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.
  2. b) Hợp đồng thầu phụ: Hợp đồng thầu phụ là sự thoả thuận bằng văn bản giữa tổng thầu hoặc nhà thầu chính về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một phần việc trong hợp đồng thầu chính hoặc hợp đồng tổng thầu trong hoạt động xây dựng.
  3. c) Hợp đồng tổng thầu: Hợp đồng tổng thầu là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và tổng thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.
  4. Hình thức ký hợp đồng
  5. a) Hợp đồng trọn gói: Hợp đồng trọn gói là hợp đồng không được điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận trong hợp đồng (là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của chủ đầu tư, nhà thầu, không liên quan đến sai phạm hoặc sơ xuất của chủ đầu tư, nhà thầu, như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận). Điều 49 Luật Đấu thầu (LĐT) quy định: (1) Áp dụng cho những phần việc được xác định rõ về số lượng, khối lượng; (2) Giá hợp đồng (HĐ) không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện (trừ bất khả kháng); (3) Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá trị HĐ. b) Hợp đồng theo đơn giá: Hợp đồng ttheo đơn giá là mà giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được điều chỉnh nêu trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện. Điều 50 LĐT quy định: (1) Áp dụng cho những phần việc cha đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng / khối lượng; (2) Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực tế trên cơ sở đơn giá do nhà thầu chào / đơn giá được điều chỉnh. c) Hợp đồng theo thời gian: Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho các nhà thầu mà công việc của họ liên quan nhiều đến thời gian làm việc trong công trình xây dựng, như mức thù lao chuyên gia… Điều 51 LĐT quy định: (1) Áp dụng cho công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn TK, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện; (2) Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực tế theo khối lượng, số lợng thực tế trên cơ sở mức thù lao do nhà thầu chào / mức thù lao được điều chỉnh. d) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm là hợp đồng mà giá trị hợp đồng được tính theo phần trăm giá trị công trình hoặc khối lượng công việc. Khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng, chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu số tiền bằng tỷ lệ phần trăm được xác định trong hợp đồng nhân với giá trị công trình hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành.
  6. Điều 52 LĐT quy định: (1) Áp dụng cho công việc tư vấn thông thường, đơn giản; (2) Giá trị HĐ được tính theo % giá trị công trình hoặc khối lượng công việc; chủ đàu tư thanh toán cho nhà thầu bằng % giá trị công tình hoặc khối lượng công việc đã hòan thành. e) Hợp đồng chung: Hợp đồng chung là hình thức hợp đồng gồm nhiều hình thức hợp đồng (theo quy định tại Điều 53 LĐT): trọn gói, theo đơn giá, theo thời gian, theo tỷ lệ %. 2.3.3. Nguyên tắc xây dựng và ký kết hợp đồng xây dựng A. Nguyên tắc xây dựng hợp đồng Điều 46 LĐT (sửa đổi) quy định: 1. Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh. 3. Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu.” B. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng được quy định trong khoản 1 Thông tư số 06/2007/TT- BXD (25/7/2007) của Bộ Xây dựng Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng, như sau: 1. Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không được trái pháp luật, đạo đức xã hội và các thoả thuận phải được ghi trong hợp đồng. 2. Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo qui định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng. 3. Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng có thể áp dụng các qui định tại Thông tư này để soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng. Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu đơn giản, qui mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng các bên có thể ghi ngay trong hợp đồng. Đối với các hợp đồng của các gói thầu thuộc các dự án phức tạp, qui mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể tách riêng thành điều kiện chung và điều kiện riêng (điều kiện cụ thể) của hợp đồng. Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu qui định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên hợp đồng. Điều kiện riêng của hợp đồng là tài liệu để cụ thể hoá, bổ sung một số qui định của điều kiện chung áp dụng cho hợp đồng. 4. Giá hợp đồng (giá ký kết hợp đồng) không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu), trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được Người có thẩm quyền cho phép. 5. Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng của dự án. 6. Nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng mà nhà thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. 7. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì các thành viên trong liên danh phải có thoả thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh; Trường hợp, các
  7. thành viên trong liên danh thoả thuận uỷ quyền cho một nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng trực tiếp với bên giao thầu, thì nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng với bên giao thầu. 8. Bên giao thầu, bên nhận thầu có thể cử đại diện để đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng: – Người đại diện để đàm phán hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình đàm phán hợp đồng. Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trong biên bản đàm phán hợp đồng. – Người đại diện để ký kết và thực hiện hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trong hợp đồng. 2.3.4. Thành phần và nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng A. Thành phần hợp đồng xây dựng Điều 47 NĐ 58/CP quy định: 1. Thành phần hợp đồng là các tài liệu hình thành nên hợp đồng để điều chỉnh trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu. Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau: a) Văn bản hợp đồng (kèm theo Phụ lục gồm biểu giá và các nội dung khác nếu có); b) Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng (nếu có); đ) Điều kiện chung của hợp đồng (nếu có); e) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn (nếu có); g) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có); h) Các tài liệu kèm theo khác (nếu có). 2. Đối với hợp đồng xây lắp, biểu giá phải được xây dựng trên cơ sở biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn căn cứ theo các hạng mục chi tiết nêu trong bảng tiên lượng của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Trường hợp được người có thẩm quyền cho phép bổ sung, điều chỉnh khối lượng công việc trước khi ký kết hợp đồng thì biểu giá còn bao gồm khối lượng công việc bổ sung, điều chỉnh này. 3. Trường hợp ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định 58/2008/NĐ-CP, phụ lục bổ sung hợp đồng sẽ là một thành phần của hợp đồng. B. Nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng Tùy theo qui mô, đặc điểm, tính chất của từng công trình, từng gói thầu, từng công việc và từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể mà hợp đồng xây dựng có thể bao gồm toàn bộ hay một phần các nội dung cơ bản sau: – Thông tin về hợp đồng và các bên tham gia ký kết hợp đồng; – Các định nghĩa và diễn giải; – Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng; – Loại tiền thanh toán; – Khối lượng công việc; – Giá hợp đồng xây dựng; – Tạm ứng hợp đồng xây dựng; – Thanh toán hợp đồng xây dựng; – Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; – Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc; – Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng; – Quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu; – Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu; – Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có);
  8. – Quản lý chất lượng công trình xây dựng; – Nghiệm thu các công việc hoàn thành; – Bảo hiểm và bảo hành công trình; – Bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ; – Điện, nước và an ninh công trường; – Trách nhiệm đối với các sai sót; – Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi bên giao thầu và bên nhận thầu; – Rủi ro và trách nhiệm; Bất khả kháng; – Thưởng, phạt vi phạm hợp đồng; – Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng; – Quyết toán hợp đồng xây dựng; Thanh lý hợp đồng xây dựng. Những nội dung này được quy định cu thể trong Thông tư số 06/TT-BXD (25/7/2007) của Bộ Xây dựng Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Phần dưới đây chỉ đề cập tới những nội dung chủ yếu của hợp đồng. 1. Thông tin về hợp đồng và các bên tham gia ký kết hợp đồng: Trong hợp đồng phải ghi đầy đủ thông tin chung về hợp đồng và thông tin về các bên tham gia ký kết hợp đồng. 2. Các định nghĩa và diễn giải: Một số từ ngữ cần phải được định nghĩa để áp dụng cho hợp đồng nhằm không hiểu theo nghĩa khác, thuận tiện, dễ hiểu trong soạn thảo, đàm phán và thực hiện hợp đồng, có thể bao gồm định nghĩa các từ ngữ sau: hợp đồng; thoả thuận hợp đồng; thư chấp thuận; thư dự thầu; đặc tính – tiêu chuẩn – thuyết minh kỹ thuật; bản vẽ; hồ sơ dự thầu; phụ lục của hồ sơ dự thầu; bảng tiên lượng và hao phí ngày công (nếu có); bên và các bên; chủ đầu tư; nhà thầu; nhà tư vấn; đại diện của chủ đầu tư; đại diện của nhà thầu; nhà thầu phụ, … Trường hợp các từ ngữ này có nghĩa khác khi sử dụng cho từng điều, điều khoản, điều kiện cụ thể thì phải diễn giải nghĩa của các từ ngữ này trong điều, điều khoản, điều kiện đó. 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng Luật áp dụng: Hợp đồng chịu sự điều tiết của hệ thống Luật của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Đối với các dự án sử dụng vốn ODA thì thực hiện theo qui định tại điểm 2.1 Phần I của Thông tư 06/2007/TT-BXD. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng: Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng Anh. 4. Loại tiền thanh toán Trong hợp đồng phải qui định rõ đồng tiền sử dụng để thanh toán. Có thể thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau trong cùng một hợp đồng trên nguyên tắc: thanh toán bằng đồng tiền chào thầu phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Phương thức thanh toán có thể là chuyển khoản, tiền mặt, điện chuyển khoản, … nhưng phải qui định cụ thể trong hợp đồng. 5. Khối lượng công việc Trong hợp đồng cần mô tả rõ khối lượng, phạm vi công việc phải thực hiện. Khối lượng và phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư (bên giao thầu) hoặc hồ sơ mời thầu và biên bản làm rõ các yêu cầu của chủ đầu tư (bên giao thầu, nếu có), biên bản đàm phán có liên quan giữa các bên. 6. Giá hợp đồng xây dựng Giá hợp đồng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về chất lượng, tiến độ và các yêu cầu khác qui định trong hợp đồng xây dựng. Trong hợp đồng các bên phải ghi rõ nội dung của giá hợp đồng, trong đó cần thể hiện các khoản thuế, phí, trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí có liên quan. Các bên căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đàm phán hợp đồng để xác định giá hợp đồng. Giá hợp đồng có các hình thức như: – Giá hợp đồng trọn gói; – Giá hợp đồng theo đơn giá cố định;
  9. – Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; – Giá hợp đồng kết hợp. 7. Tạm ứng hợp đồng xây dựng Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc trong hợp đồng, bên nhận thầu có thể đề xuất mức tạm ứng thấp hơn mức tạm ứng quy định. 8. Thanh toán hợp đồng xây dựng Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng. Nội dung thanh toán gồm: Thanh toán hợp đồng (đối với giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo giá điều chỉnh và đối với giá hợp đồng kết hợp). Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng: Trình tự, thủ tục, tài liệu, chứng nhận cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng (kể cả các biểu mẫu). Hồ sơ thanh toán do bên nhận thầu lập phù hợp với các biểu mẫu theo qui định của hợp đồng (đối với giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo giá điều chỉnh và đối với giá hợp đồng kết hợp). Thời hạn thanh toán: Trong hợp đồng các bên phải qui định thời hạn bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo qui định của hợp đồng nhưng không được vượt quá 10 ngày làm việc. Thanh toán bị chậm trễ: Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể việc bồi thường về tài chính cho các khoản thanh toán bị chậm trễ tương ứng với các mức độ chậm trễ; mức bồi thường đối với mỗi mức độ chậm trễ là khác nhau, nhưng mức bồi thường lần đầu không nhỏ hơn lãi suất do Ngân hàng thương mại qui định tương ứng đối với từng thời kỳ. Thanh toán tiền bị giữ lại: Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể cho việc thanh toán tiền bị giữ lại khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo qui định của hợp đồng như: các khoản tiền còn lại của các lần tạm thanh toán trước đó hay bất kỳ khoản thanh toán nào mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu kể cả tiền bảo hành công trình (nếu có). 9. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng và phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đàm phán hợp đồng. Trong hợp đồng các bên qui định rõ các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng, phương pháp, cách thức, phạm vi điều chỉnh giá hợp đồng. Giá hợp đồng có thể được điều chỉnh một trong các trường hợp quy định tại mục 2.9.2 Thông tư 06/2007/TT- BXD. 10. Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc Trong hợp đồng, các bên phải ghi rõ thời gian bắt đầu, kết thúc hợp đồng. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết trình bên giao thầu chấp thuận làm căn cứ thực hiện hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng phải qui định cụ thể các tình huống và việc xử lý các tình huống có thể được kéo dài thời hạn hoàn thành công việc, ngoài những tình huống này các bên không được tự ý kéo dài thời hạn hoàn thành. Các bên phải thoả thuận cụ thể về mức độ và phương thức xử lý những thiệt hại về việc chậm tiến độ do các bên gây ra. 11. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
  1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng xây dựng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. – Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng trước khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực. – Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng (tối đa là 10% giá tri hợp đồng). – Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng. – Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng sau khi hợp đồng có hiệu lực. 12. Quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu Tuỳ theo qui mô, tính chất công việc mà trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể về trách nhiệm chung của bên nhận thầu như: – Đại diện bên nhận thầu; – Nhân lực chính của bên nhận thầu; – – Ngoài ra trong hợp đồng còn phải qui định quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu đối với: Nhà thầu phụ (nếu có); Việc nhượng lại lợi ích của hợp đồng thầu phụ; Vấn đề hợp tác giữa các bên liên quan đến việc thực hiện hợp đồng; Định vị các mốc; Các qui định về an toàn; Dữ liệu (điều kiện) về công trường; Quyền về đường đi và phương tiện; Trách nhiệm đối với các công trình và dân cư; Đường vào công trường; Vận chuyển hàng hoá; Thiết bị chính của bên nhận thầu; Thiết bị và vật liệu do bên giao thầu cung cấp; Báo cáo tiến độ; Việc cung cấp và sử dụng tài liệu; Các bản vẽ hoặc chỉ dẫn bị chậm trễ; Việc bên nhận thầu sử dụng tài liệu của bên giao thầu; Các chi tiết bí mật; Đồng trách nhiệm và đa trách nhiệm; Việc di chuyển lực lượng của bên nhận thầu ra khỏi công trường sau khi đã được nghiệm thu công trình; Những vấn đề khác có liên quan (cổ vật, …). 13. Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu Hợp đồng phải qui định quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu đối với: Nhân lực chính của bên giao thầu; Trách nhiệm thu xếp tài chính của bên giao thầu; Việc bên giao thầu sử dụng tài liệu của bên nhận thầu; Khiếu nại của bên giao thầu. Trường hợp bên giao thầu thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để cung cấp cho bên giao thầu các dịch vụ tư vấn nhằm thực hiện tốt các công việc, thì trong hợp đồng phải qui định các vấn đề liên quan đến nhà tư vấn như: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà tư vấn; Uỷ quyền của nhà tư vấn; Chỉ dẫn của nhà tư vấn; Thay thế nhà tư vấn; Việc quyết định của nhà tư vấn. 14. Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có) Trường hợp có những phần việc mà các bên tham gia hợp đồng thống nhất có thể sử dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định để thực hiện một số phần việc nhất định nhằm đạt được mục đích cuối cùng của công việc nhưng phải được sự chấp nhận của nhà thầu chính. Khi đó, trong hợp đồng phải qui định các vấn đề có liên quan đến nhà thầu phụ được chỉ định như: Định nghĩa nhà thầu phụ được chỉ định; Quyền phản đối của nhà thầu chính đối với nhà thầu phụ được chỉ định; Việc thanh toán cho nhà thầu phụ được chỉ định. 15. Quản lý chất lượng công trình xây dựng Việc quản lý chất lượng công trình phải tuân thủ đúng các qui định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hợp đồng phải qui định cụ thể đối với việc quản lý chất lượng công trình, bao gồm: Quản lý chất lượng của nhà thầu; Quản lý chất lượng của chủ đầu tư và nhà tư vấn (bao gồm cả tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và các nhà tư vấn khác có liên quan). 16. Nghiệm thu các công việc hoàn thành Trong hợp đồng phải qui định trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên đối với việc nghiệm thu toàn bộ công việc, từng phần việc và những phần công việc cần nghiệm thu trước khi chuyển qua phần công việc khác. Nội dung chủ yếu nghiệm thu gồm: – Nội dung những công việc cần nghiệm thu (nghiệm thu từng phần, nghiệm thu toàn bộ công việc); – Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, người ký biên bản nghiệm thu;